Lỗi 500 Internal Server Error Wordpress

Hướng dẫn chữa lỗi 500 internal server error wordpress mới nhất 2020

Xếp hạng bài viết này

lỗi 500 internal server error wordpress là một trong những từ khóa được search nhiều nhất về chủ đề lỗi 500 internal server error wordpress . Trong bài viết này, lamweb.vn sẽ viết bài viết Hướng dẫn chữa lỗi 500 internal server error wordpress mới nhất 2020

Lỗi 500 Internal Server Error WordPress

Hướng dẫn chữa lỗi 500 internal server error wordpress mới nhất 2020

chọn 1: WordPress 500 Internal Server Error vì plugins hoặc themes

Trong nhiều trường hợp, WordPress 500 Internal Server Error xảy ra khi cài đặt hoặc cải tiến plugin hoặc themes. Nếu bạn biết plugins hoặc theme nào của WordPress gây lỗi, bạn vừa mới sửa được 50% lỗi.

lựa chọn 1.1: WordPress 500 Internal Server Error vì cài đặt hoặc cải tiến plugin

Nếu trang của bạn lỗi sau khi setup hoặc update, bạn đủ sức sửa bằng cách vô hiệu hoặc xóa plugin. Tùy vào tình huống, có 2 mẹo để làm việc này.

Vô hiệu plugins qua WordPress Dashboard.

Nếu WordPress Dashboard của bạn luôn luôn đủ nội lực truy cập được, hãy làm theo các bước bên dưới:

  1. tải nhập vào WordPress Dashboard (trang admin WordPress)
  2. Chọ Plugins > Installed Plugins từ thực đơn bên tráiInstalled plugins section in WordPress Dashboard
  3. Vô hiệu plugin gây lỗi.deactivate plugin to troubleshoot wordpress 500 internal server error
  4. đăng lại trang web để xem lỗi có được sửa chưa.
  5. Nếu không, vô hiệu plugin khác và lập lại công cuộc trên cho tới khi all plugins bị vô hiệu (hoặc cho tới khách hàng web chạy lại)
  6. Khi bạn vừa mới tìm thấy plugin gây lỗi, thử xóa và cài đặt lại nó. Bạn đủ sức tìm thấy plugin tương tự hoặc liên hệ với lập trình viên của plugin đó hoặc cộng đồng của plugin để rà soát xem tại sao nó không tương thích với WordPress của bạn.

Vô hiệu WordPress plugins qua File Manager hoặc FTP

Có nhiều tình huống gây lỗi khiến dashboard không truy cập được. Trong tình huống giống như vậy, bạn đủ nội lực hủy hoặc xóa plugins với File Manager đặt trong host control panel hoặc FTP client giống như là FileZilla.

  1. Chuyển tới thư mục nguồn của WordPress và vào thư mục wp-content/plugins.
  2. dựng lại plugin lỗi và đổi tên thư mục đó để tắt nó đi. gợi ý, bạn có thể thêm .disable vào cuối để bạn k quên là plugins đang bị vô hiệu. Nếu mong muốn xóa hoàn toàn, chỉ cần xóa thư mục đó là được.Vô hiệu WordPress plugins qua File Manager
  3. Sau đó, tải web của bạn lại. Trong trường hợp lỗi vẫn còn, hãy lặp lại cho đến khi all các plugins được vô hiệu (hoặc cho tới khi site hoạt động lại).
  4. Khi bạn vừa mới dựng lại plugin nào gây lỗi, bạn nên thử cài đặt lại nó, tìm plugins thay thếhoặc liên hệ người tạo plugin để nghiên cứu xem làm sao để triển khai trên websiet WordPress của bạn.

chọn 1.2: Lỗi WordPress 500 Internal Server Error do việc cài đặt hoặc cải tiến theme mới

Nếu trang của bạn bị hỏng vì setup hoặc cập nhật theme mới, bạn đủ sức giải quyết vấn đề này bằng cách đổi theme của bạn. Có 2 mẹo để làm việc này tùy vào từng tình huống.

Đổi theme qua WordPress Dashboard

Trong trường hợp bạn đủ nội lực truy cập khu vực admin, đây là những gì bạn nên làm:

  1. Chuyển tới mục Appearance Themes.Appearance-> Themes section in WordPress admin area
  2. chọn bất kỳ theme nào và click vào nút Activate để sử dụng nó.Kích hoạt theme WordPress mới qua Dashboard
  3. Khi mọi thứ vừa mới xong, bạn đủ sức thấy màn hình xác nhận với liên kết tới web của bạn.theme change completion in wp

Đổi theme qua phpMyadmin

không những thế, bạn có thể đổi theme bằng hướng dẫn sửa MySQL database qua phpMyadmin được thấy trong hosting control panel. Việc này đủ nội lực hữu ích khi WordPress dashboard luôn luôn còn hoạt động. Đây là những gì bạn nên làm:

  1. dựng lại bảng wp_options và truy cập vào nó.wp-options table ví dụ trong WordPress MySQL database qua phpmyadmin

    Tùy vào bản setup, prefix mặc định đủ nội lực là wp_

  2. Chuyển tới Trang 2.page 2 of wp options table
  3. Tìm tới mục template và stylesheetmục template và stylesheet trong phpmyadmin
  4. tìm hiểu themes của bạn đang sử dụng là gì và bạn có thể dùng thay vì theme hiện tại bằng cách chuyển thư mục tới thư mục wp-content/themes sử dụng File Manager.Finding existing WordPress themes via File Manager
  5. sao chép tên của theme bạn mong muốn dùngtiếp theo, đổi giá trị template và stylesheet trong database của tên theme mới của bạn. Trong gợi ý này, chúng tôi sẽ chuyển theme từ twentyfifteen tới twentysixteenFinishing WordPress theme updating in database

hiện nay, bạn sẽ tải lại site của bạn trong trình duyệt và nó sẽ đăng lại theme mới. Nếu lỗi 500 Internal Server Error được gây ra bởi theme WordPress của bạn, biên pháp này sẽ fix lỗi này. Bạn có thể thử setup lại theme cũ của bạn hoặc liên hệ nhà lập trình/nhà cung cấp theme để biết thêm thông tin mẹo nào khai triển nó.

chọn 2: kiểm tra file .htaccess

Một lựa chọn không giống để sửa lỗi internal server error là check file .htaccess hiện hành. mức độ cao là file .htaccess bị hỏng. Việc này có nhiều lý dophổ biến nhấn là plugin mới hoặc cải thiện mới trên site của bạn vừa mới gây ra lỗi.

phương pháp tốt nhất để kiểm tra xem file .htaccess hiện hành bị lỗi bằng mẹo tạo mới. all bạn cần làm là:

  1. đăng nhập vào hosting control panel và tury cập File Manager đặt trong mục Filesngoài ra, bạn còn đủ sức dùng FTP client như là FileZilla.
  2. Chuyển tới thư mục root của site WordPress (Nếu bạn thấy thư mục wp-content và wp-includes, bạn đang ở đúng vị trí.)
  3. Tìm file .htaccess ở đây và hủy nó. Việc này có thể được thực hiện bằng phương pháp đổi tên file. ví dụ, đổi thành .htaccess1đổi tên .htaccess để sửa lỗi wordpress 500 internal server error
  4. Sau đó, tạo file mới .htaccess và thử upload code mặc định củaWordPress lên, là:
    1. # BEGIN WordPress
    2. RewriteEngine On
    3. RewriteBase /
    4. RewriteRule ^index\.php$ – [L]
    5. RewriteCond %REQUEST_FILENAME !-f
    6. RewriteCond %REQUEST_FILENAME !-d
    7. RewriteRule . /Index.php [L]
    8. # END WordPress
  5. Lưu lại file.

bây giờxây dựng web của bạn trong trình duyệt, và bạn sẽ thấy lỗi đã được sửa. Nếu k, hãy làm tiếp chọn bên dưới.

lựa chọn 3: tăng trưởng hạn chế PHP

Nếu 2 bước trên không kết quảcó thể do thiếu bộ nhớ vì trị giá PHP không quá đủ cũng đủ nội lực là lý do gây lỗi WordPress 500 internal server error. Vì script và plugin có thể đòi hỏi nhiều bộ nhớ hơn để hoạt động kết quảthêm nữa, khi site của bạn load, trình duyệt cũng tăng số lượng request lên để đăng plugins, scripts, và content. Khi dung lượng bộ nhớ không quá đủ cho plugin và script chạy, WordPress web sẽ đủ nội lực bung lỗi 500 Internal Server Error. do vậy, để sửa lỗi bạn đủ nội lực gia tăng bộ nhớ và các trị giá PHP khác bằng hướng dẫn sửa file .htaccess. Đây là các dòng bạn nên thêm:

WordPress .htaccess bằng cách tăng giá trị PHP

Đừng quên Lưu refresh. Khi hoàn thiệnđăng lại trang web của bạn. Nếu vấn đề liên quan đến giá trị PHP, giải pháp này sẽ sửa được lỗi.

chọn 4: Đổi phiên bản PHP

Một số plugins và scripts WordPress cần sử dụng phiên bản PHP nhất định. Nếu k tương thích, lỗi 500 Internal Server Error sẽ hiện ra. Bạn có thể thử đổi phiên bản PHP để xem lỗi có liên quan hay không. Việc này có thể được thực hiện qua mục PHP Configuration trong hosting control panel.

Changing PHP version in Hostinger control panel

Trong trường hợp bạn k biết phiên bản PHP là gì, hãy thử đổi hết. Đừng quên nhấn nút Save để lưu cải thiện và tải lại trang web để thấy kết quả. Trong trương hợp không có bản PHP nào sửa được lỗi, hãy đổi PHP version về ban đầu và thường xuyên sử dụng bước sau.

chọn 5: click hoạt error display

Tìm nguyên do gây lỗi WordPress 500 Internal Server Error là việc chông gai nhất. Nếu k có chọn nào giúp được bạn, bạn có thể phải cần phải điều tra thêm bằng cách test lỗi. Có một số cách để sử dụng việc này:

kích hoạt hiển thị lỗi

Bằng cách kích hoạt hiển thị lỗi, bạn có thể tìm thấy một phần chuẩn xác đoạn code gây lỗi. Việc này có thể được thực hiện qua phần PHP Configuration trong hosting control panel của bạn. Cài Display Errors với trị giá là Enabled và bấm Save.

Enabling display errors in Hostinger control panel

hiện tại, bạn có thể tải lại trang. Bất kỳ lỗi nào trong code của bạn sẽ được hiển thị lên màn hình giống như bên dưới:
WordPress error on screen

bên cạnh đó, bạn đủ sức tạo mội file log lỗi riêng, và đặt dữ liệu vào trong đó với trợ giúp của .htaccess. Chi tiết hơn đủ sức tìm thấy tại đây here.

Khi bạn đang dựng lại được lỗi, mở file được nhắc đến trong lỗi ra và định hình thể loại lỗi. Bạn có thể sử dụng Google, Stackoverflow, WordPress Forums, hoặc liên hệ lập trình viên để biết thêm thông tin làm thế nào để xử lý nó.

lựa chọn 6: dùng WordPress debugging

WordPress có nền móng debug riêng, do đó bạn đủ sức dùng nó để fix lỗi nếu có trên code của bạn. Nó cũng có thể giúp bạn sửa lỗi WordPress 500 Internal Server Error. Để bắt đầu, bạn cần tạo một file thay đổi trong file wp-config.php trước nhất.

  1. định hình dạng sau trong file wp-config.php
  2. Xóa nó và dán đoạn code sau vào:
  3. đăng lại trang và xây dựng File Manager. Chuyển tới thư mục wp-content và xem file debug.log. Để thấy thông tin, xây dựng file bằng nút edit.Using WP debug to troubleshoot WordPress 500 Internal Server Error
  4. bây giờ, bạn đủ sức thấy lỗi trên WordPress web và đủ sức sửa nó với giúp đỡ của lập trình viên của bạn, Google, Stackoverflow, hayWordPress Forums. Thông tin chi tiết về debug trong WordPress đủ sức xem tại đây here.

lựa chọn 7: Khôi phục backup

Trong trường hợp bản backup WordPress của bạn luôn luôn đang hoạt động, thì đủ nội lực khôi phục backup lài chọn tốt để sửa lỗitrước tiên, xóa toàn bộ WordPress site Files. Sau đó, re-upload content và kiểm tra lại website hoạt động k.

Nếu bạn chẳng hề là fan của khôi phục WordPress thủ công, chúng tôi sẽ chỉ hướng dẫn không giốngngoài ra, nó sẽ không làm được nếu site luôn luôn k hoạt động, nhưng có thể giúp tránh các lỗi tương tự trong tương lai.

  1. cài đặt và click hoạt plugin All-in-One WP Migration.
    All-in-one WP migration plugin
  2. Tìm plugin trong WordPress Dashboard và nhấn nút Export.Export function in all-in-one WP plugin
  3. chọn tùy lựa chọn File nếu bạm mong muốn đăng file lên máy tính của bạn.download wp backup to pc using all-in-one
  4. tải bản backup về và lưu nó lại trên máy. Nó sẽ gồm có cả 2 file là files và database.
  5. Trong trường hợp bạn gặp lỗi 500 Internal Server Error (hoặc gặp lỗi nào khác) mà không thể sửa, bạn chỉ cần khôi phục lại bản backup.
  6. Để khôi phục all content backup từ plugin All-in-ONe, bạn sẽ cần xóa toàn bộ dữ liệu và cài đặt mới site WordPress với plugin All-in-One. Sau đó, lựa chọn chức năng Import, lựa chọn file backup của bạn và tiến hành khôi phục.Nhập WordPress backup bằng all-in-one

chọn 8: Up lại WordPress files gốc

Nếu k có gì làm được, có một mẹo để sửa nữa. Đó là:

  1. đăng bản WordPress mới nhất
  2. Lưu và unzip trên máy tính
  3. Xóa file wp-config-sample.php và wp-content folder để tránh lưu đè dữ liệu cần thiết
  4. Chuyển all file này lên hosting và lưu đè bằng FileZilla FTP client.Re-uploading WordPress core files via FileZilla FTP client
  5. Cuối cùng, bạn sẽ thấy màn ảnh công nhận, bạn đủ nội lực lựa chọn các tùy chỉnh giống như ảnh bên dưới để chỉ cần thực hiện thao tác một lần.Confirming the overriding of WP core files via FileZilla

P.S. Đảm bảo là bạn vừa mới có backup của website trước khi làm bước này để tránh mất file.

quá trình upload sẽ mất khoảng 10 phút, Lỗi WordPress 500 Internal Server Error sẽ được sửa nếu lỗi được gây ra bởi core file, lựa chọn này dĩ nhiên sẽ sửa được nó.

lựa chọn 9: Tạo mới

Nếu tất cả những hướng dẫn trên k thành cộng, bạn có thể phải sửa lại làm lại từ đầu. Tin tốt là bạn hoàn toàn đủ sức khôi phục web WordPress giống như ban đầu bằng backup của MySQl database. Bạn đọc qua hướng dẫn này để biết chi tiết các bước làm sao để để khôi phục WordPress chỉ bằng datbase

Kết luận

Mọi người dùng WordPress chắc đã gặp lỗi này ít nhất một lần. Bất kể bạn là lập trình chuyên nghiệp hay người mới bắt đầusửa lỗi WorPress 500 Internal Server Error là khá dễ nếu bạn biết kiểm tra ở bất cứ đâu. Tương tự giống như trong cuộc đời thật, nếu muốn sửa vấn đềtrước nhất bạn cần biết vấn đề nào gây ra nó. Sau đó, bạn đủ nội lực dùng các tài nguyên trên trực tuyến để tìm phương pháp sửa hoặc hỏi từ friends, lập trình viên hoặc nhà sản xuất hosting.

Có bất kỳ ý tưởng nào hay và muốn chia sẽ? Chúng tôi rất mong được nghe đến từ bạn trong phần bình luận.

Nguồn : https://www.hostinger.vn

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *